[Đăng ngày 31/07/2017]

Những kiến thức cơ bản về Excel mà chúng tôi cập cập nhật dưới đây sẽ vô cùng hữu ích cho các bạn đọc giả đặc biệt là các thày cô giáo những người phải thường xuyên sử dụng bảng tính Excel để phục vụ cho công việc giảng dạy học tập của mình, cùng tham khảo ngay tài liệu hữu ích dưới đây

Tin học văn phòng bao gồm 3 công cụ của Microsoft gồm có Word, Powerpoint và Excel… nếu như trong công việc giảng dạy học tập hẳng ngày soạn thảo văn bản trên word, giảng dạy bằng giáo án điện tử trên Powerpoint đã quá quen thuộc thì việc củng cố trau dồi thêm kỹ năng về thuật toán Excel cũng là một trong những yêu cầu bắt buộc đối với các thày cô. Để giúp thày cô có được cái nhìn khái quát và những kiến thức cơ bản trọng tâm nhất về Excel sẽ được chúng tôi tổng hợp vắn tắt trong bài viết sau đây, mời quý thầy cô tham khảo.

kien thuc excel co ban

NHỮNG KIẾN THỨC EXCEL THẦY CÔ GIÁO CẦN BIẾT

1. Hàm Cơ Bản Trong Excel

Danh sách các hàm cơ bản trong Excel được chúng tôi liệt kê chi tiết dưới đây sẽ giúp bạn nắm được cách tính toán các hàm excel cơ bản nhất giúp cho quá trình vận áp dụng tính toán được trở nên hiệu quả:

- Hàm IF trong Excel:

Hàm IF làm hàm điều kiện trong excel, khi sử dụng hàm IF người dùng sẽ có thể dễ dàng lấy được các giá trị mong muốn trong hàng, cột. Sử dụng hàm IF sẽ giúp cho công việc tính toán được trở nên chính xác, hiệu quả.
Cú phát của hàm IF: IF(Logical_test,[valune_if_true], [valune_if_false)
Trong đó :
+ Logical_test là biểu thức điều kiện
+ Valune_if_true là giá trị trả về nếu biểu thưc điều kiện đó là Đúng (trong điều kiện thỏa mãn)
+ Valune_if_false : Giá trị trả về nếu biểu thức điều kiện Sai (Điều kiện không thỏa mãn)
Ví dụ : IF(5>10,”Đúng”,”Sai”) sẽ trả về kết quả : Đúng
Điều kiện là (Logical_test) là “5>10” giá trị biểu thức nếu điều kiện đúng (Valune_if_true) sẽ nhận giá trị là chữ “Đúng” và giá trị biểu thức điều kiện sai (Valune_if_false) sẽ nhận giá trị chữ Sai

- Hàm SumIF

Hàm SumIF dùng để sử dụng tính tổng các giá trị trong một phạm vị đáp ứng tiêu chí mà bạn xác định hay gọi đơn giản hơn hàm Sumif là hàm tính tổng có điều kiện, giả sử như trong trường hợp bạn muốn trong một cột chứa các ẩn số, bạn chỉ muốn tính tổng những giá trị lớn hơn 5, chúng ta có thể áp dụng công thức sau :
Cú pháp =SUMIF(B2:B25,">5")
SUMIF(range, criteria, [sum_range])
Cú pháp hàm SUMIF có các đối số sau đây:
Phạm vi bắt buộc : Các ô trong phạm vi phải là số hoặc bảng tên, mảng tham chiếu chữ sốm giá trị thống và giá trị văn bản bị bỏ qua, phạm vi được chọn có thể chứa các ngày ở định dạng Excel tiêu chuẩn.
Criteria bắt buộc : Tiêu chí ở dạng số, biểu thức hay tham chiếu ô, văn bản hoặc hàm xác định sẽ tiến hành công các ô nào, chẳng hạn tiêu chí được biểu thị là 32, “>32”, B5, “32”, “táo” hoặc Today.
Sum_range : Các ô thực tế có thể cộng nếu bạn muốn cộng các ô không phải là các ô đã xác định trong đối số range. Nếu đối số sum_range bị bỏ qua, Excel cộng các ô được xác định trong đối số range

- Vlookup

Hàm Vlookup là một trong số những hàm tra cứu và tham chiếu, khi chúng ta muốn tìm kiếm nội dung trong một bảng hay một dải ô theo hàng.
Cú pháp hàm Vlookup trong Excel như sau: =VLOOKUP(Lookup_value, Table_array, Col_index_num, [Range_lookup])
Trong đó :
+ Lookup_value là giá trị dùng để tìm kiếm
+ Table_array là vùng điều kiện để dò tìm Lookup_valune
+ Col_index_num là coojg chỉ định hay còn gọi là số thứ tự chứa cột giá trị được tìm kiếm, cột đầu tiên của vừng dữ liệu được tính là 1.
+ Range_lookup là kiểu tìm kiếm gồm 2 kiểu TRUE và FALSE

2. Các Phím Tắt Cơ Bản Trong Excel

Tổng hợp các phím tắt Excel cơ bản nhất trong Excel giúp cho quá trình soạn thảo nhập số liệu trên Excel của bạn được thực hiện một cách nhanh chóng, sử dụng thành thạo  và tọa thói quen sử dụng các phím tắt excel này sẽ giúp các thầy cô tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức, thúc đẩy được tiến trình thực hiện công việc.

Các phím Mũi Tên: Thực hiện thao tác di chuyển lên trên, xuống, trái hoặc sang phải trong một bảng tính.
Page Down / Page Up: Thực hiện thao tác di chuyển xuống cuối bảng tính/lên đầu của bảng tính.
Alt + Page Down / Alt + Page Up: Di chuyển màn hình sang trái, phải trong một bảng tính.
Tab / phím Shift + Tab: Di chuyển một ô sang phải/ sang trái trong một bảng tính.
Home: Di chuyển đến ô đầu của một hàng trong một bảng tính.
Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính.
Ctrl + End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.
Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại Find and Replace
Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại Find and Replace
Shift + F4: Lặp lại việc tìm kiếm trước đó.
Ctrl + G : Hiển thị hộp thoại 'Go to'.
Ctrl + mũi tên trái / Ctrl + Mũi tên phải: Bên trong một ô di chuyển sang ô bên trái hoặc bên phải của ô đó.
Alt + mũi tên xuống: Hiển thị danh sách AutoComplete.

3. Đổi Số Thành Chữ

Trong quá trình tạo bài giảng, sử dụng excel, nhiều lúc các thầy cô sẽ cần đổi số thành chữ và Excel có hỗ trợ việc này đó là nhờ vào tiện ích mở rộng có tên là vnTools Đổi số thành chữ được đánh giá là công cụ bổ sung cho Excel rất tiện lợi, giúp cho công việc chuyển đổi từ số thành chữ được nhanh gọn, đặc biệt là đối với người dùng Excel trong công việc kế toán- tài chính

Các bạn có thể tải Vntools tại đây: Tải Vntools

Cách thêm tính năng này vào Excel bạn sẽ thực hiện như sau :
+ Bấm vào nút to, tròn ở góc đỉnh bên trái màn hình (đối với Word 2007 ) hay Flie (đối với Word 2010)
+ Chọn "Options"
+ Chọn "Add-Ins" chọn "Excel Add-Ins" cuối cùng chọn "Go"

Tại màn hình "Add-Ins" bấm chọn "Browse" và chọn file Ufunctions.xla trong C:\Program Files\vnTools

Tại VnTools sẽ xuất hiện dưới dạng thanh công cụ, trong đó hộp thư thoại sẽ thao tác tương tự như các hàm của Excel trong đó bạn đọc có thẻ chọn nhưng ô chứa mà mình cần chuyển đổi và ô chữa chuỗi kết quả.

4. In Excel

Trong quá trình nhập dữ liệu, tính toán hay xử lý dữ liệu trên Excel bạn cần phải in ra giấy để thuận tiện cho công việc sử dụng, công việc thiết lập in cũng không quá phức tạp, để thực hiện thao tác in file Excel bạn đọc cần thực hiện theo các thao tác sau đây :

Bước 1: Thiết Lập Thông Số Cho Trang In.
+ Căn lề giấy
1. Trên thanh công cụ các bạn chọn Page Layout -> Margins -> chọn kiểu căn lề có sẵn.
2. Để thiết lập căn lề theo ý muốn bằng cách chọn: Page Layout -> Margins -> Custom Margins.
Hộp thoại xuất hiện các bạn căn lề sau đó nhấn OK.
+ Chiều của trang in
Chọn tab Page Layout -> Orientation -> chọn chiều trang giấy.
Portrait: trang dọc.
Landscape: trang ngang.
+ Chọn khổ giấy (Size)
1. Chọn Page Layout ->Size -> chọn khổ giấy.
2. Để thiết lập khổ giấy các bạn chọn Page Layout ->Size ->More Paper Sizes.
Sau đó các bạn thiết lập khổ giấy và nhấn OK.
+ Chọn vùng in
Các bạn chọn vùng cần in (bôi đen) sau đó chọn Page Layout -> Print Area -> Set Print Area.
Điều chỉnh tỉ lệ phóng to thu nhỏ của trang in chúng ta có thể thu nhỏ tài liệu xuống 10% và phóng to lên 400%.
+ In đường lưới của các ô
Bước 1: Chọn Page Layout và trong phần Gridlines của Sheet Options các bạn đánh dấu vào ô vuông trước Print.
Bước 2: Thiết lập thông số trong hộp thoại Print.
1. Chọn File -> Print (hoặc tổ hợp phím Ctrl + P).
2. Xuất hiện phần thiết lập Print và xem trước khi in.
Các bạn thiết lập mốt số thông số trong hộp thoại.
+ Chọn máy in.
Settings: Chọn sheet hay vùng cần in, trong settings gồm các tùy chọn:
- Print Active Sheets: Chỉ in sheet hiện tại hoặc các sheet được chọn.
- Print Entire Workbook: In toàn bộ Wordbook.
- Print Selection: Chỉ in vùng đang được chọn.

Những kiến thức chia sẻ cơ bản về Excel dành cho thầy cô giáo hy vọng đã mang đến cho các bạn đọc giả nhiều thông tin quan trọng cần thiết, giúp các thày cô nắm vững áp dụng hiệu quả trong công việc giảng dạy của mình.

Nguồn: Taimienphi.vn

CÁC TIN KHÁC
    
Lựa chọn và tải các chương trình tiện ích hỗ trợ trên máy bằng cách bấm vào biểu tượng Icon trên
Hỗ trợ duyệt website tốt nhất trên trình duyệt 
Firefox, Google Chrome và IE 8.0 trở lên